Công thức Anhxtanh – THPT Lê Hồng Phong

LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP NHIẾP ẢNH NGOẠI CẢNH

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

Hiệu ứng quang điện (bên ngoài) – Thuyết lượng tử ánh sáng.

Một. hiện tượng quang điện

Hiện tượng ánh sáng làm bật êlectron ra khỏi bề mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện ngoài (gọi tắt là hiệu ứng quang điện).

b. định luật quang điện

+ Định luật quang điện thứ nhất (định luật về giới hạn quang điện):

Với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn hơn hoặc bằng giới hạn quang điện l0 của kim loại đó thì mới gây ra hiện tượng quang điện: λ ≤ λ0.

+ Định luật quang điện thứ hai (định luật quang điện bão hòa):

Với mỗi ánh sáng thích hợp (với ≤ 0) thì cường độ dòng quang

Dòng bão hòa tỷ lệ với cường độ chùm tia kích thích.

+ Định luật III quang điện

(định luật động năng cực đại của quang điện tử):

Động năng ban đầu cực đại của quang điện tử không phụ thuộc vào

phụ thuộc vào cường độ của chùm tia kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước

sóng ánh sáng kích thích và bản chất kim loại.

c. thuyết lượng tử ánh sáng

Chùm ánh sáng là chùm phôtôn (lượng tử ánh sáng). Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định (năng lượng của 1 phôtôn ɛ = hf(J). Nếu trong chân không thì ε=hf=h.cλε=hf=h.cλ

f là tần số của sóng ánh sáng đơn sắc tương ứng.

h=6,625.10-34 Js : Hằng số Plank; c = 3.108 m/s : vận tốc tức thời của ánh sáng trong chân không.

Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1 giây.

+ Phân tử, nguyên tử, electron… phát xạ hay hấp thụ ánh sáng, tức là chúng phát ra hay hấp thụ phôtôn.

+ các phôtôn bay dọc theo ánh sáng với vận tốc c = 3.108 m/s trong chân không.

Năng lượng của mỗi photon rất nhỏ. Ngay cả một chùm ánh sáng yếu cũng chứa rất nhiều photon do nhiều nguyên tử và phân tử phát ra. Vì vậy, chúng ta thấy một chùm ánh sáng liên tục.

Photon chỉ tồn tại ở trạng thái di chuyển. Không có photon đứng yên.

Xem thêm bài viết hay:  50+ mẫu Phân tích nhân vật Kim Trọng trong Truyện Kiều | Văn mẫu lớp 9

d. giải thích định luật quang điện

Xoăn

+Bảng giá trị giới hạn quang điện

hiện đại nhất

đ. Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng

Ánh sáng có cả tính chất sóng và tính chất hạt. Ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

Trong mỗi hiện tượng quang học, ánh sáng thường thể hiện một trong hai tính chất trên. Khi tính chất sóng rõ ràng thì tính chất hạt mờ nhạt và ngược lại.

+ Sóng điện từ có bước sóng càng ngắn, năng lượng của phôtôn càng cao thì tính chất hạt càng thể hiện rõ như trong hiện tượng quang điện, trong khả năng đâm xuyên, khả năng phát quang…, còn tính chất sóng thì mờ nhạt hơn. dịu dàng.

+ Ngược lại, sóng điện từ có bước sóng càng dài thì năng lượng của phôtôn tương ứng với nó càng nhỏ thì các tính chất của sóng như giao thoa, nhiễu xạ, tán sắc,…, tính chất hạt càng được thể hiện rõ. là mờ nhạt.

CÁC DẠNG BÀI TẬP

1. các công thức này:

quangthời tiết tốt1635681967 434 van toc

+ Công suất của nguồn sáng: P=nλεP=nλε

nλnλ là số photon phát ra trong một giây. εε là lượng tử ánh sáng.

+ Dòng quang điện bão hòa: Ibh=nεeIbh=nεe (Giả sử n= ne , với n là số electron đến Anốt)

nene là số quang điện tử bứt ra khỏi cực âm mỗi giây = n số điện tử đến cực dương mỗi giây

e là điện tích nguyên tố.

hiểu giăm bông

+ Đổi đơn vị: 1eV=1,6.10-19J. 1MeV=1,6.10-13J.

+ hằng số tích hợp sẵn trên máy tính cầm tay Fx570MS; FX570ES; 570ES Plus bằng các lệnh sau:

[CONST] Con số [0 ~40] (xem mã trên nắp máy tính cầm tay)

+ Lưu ý: Khi tính toán bằng máy tính cầm tay, tuỳ theo yêu cầu của bài toán, có thể nhập trực tiếp các hằng số từ đề bài cho sẵn, hoặc muốn kết quả chính xác hơn thì nên nhập các hằng số. thông qua lệnh CONST [0~ 40] đã được cài đặt sẵn trong máy tính! (Xem thêm bảng SỐ VẬT LÍ bên dưới)

*-Ví dụ 1: Máy 570ES:

địa điểm khác nhau

3. Các dạng bài tập: Cho 1 eV = 1,6.10-19 J ; h = 6,625.10-34 Js ; c = 3,108 m/s; me = 9,1.10-31 kg.

Dạng 1: Tính giới hạn quang điện, công suất và véc tơ vận tốc tức thời cực đại ban đầu của êlectron quang điện khi bật ra khỏi Katốt.

Xem thêm bài viết hay:  9 Bài văn Tả cây cổ thụ hay nhất

cong

-hằng số: h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s; e = 1,6.10-19C; me = 9,1.10-31 kg.

Ví dụ 1: Giới hạn quang điện của kẽm là λo = 0,35μm. Tính công thực hiện bởi các electron từ kẽm?

1635681967 633 cho 1 5

Nhấp vào máy tính: phân số SHIFT 7 06 h X SHIFT 7 28 Co ↓ 0,35 X10x -6 = 5,6755584×10-19J

Chuyển đổi thành eV: Chia cho e: Nhấn chia SHIFT 7 23 =

Hiển thị: 3,5424 eV

Nhận xét: Hai kết quả trên khác nhau là do thao tác cách nhập số!!!

Dạng 2: Liên hệ giữa động năng ban đầu (vectơ vận tốc tức thời ban đầu) và hiệu điện thế hãm giữa hai đầu A và K để triệt tiêu dòng quang điện.

Cung điện Đông Năng

Ví dụ 1: Ta chiếu ánh sáng có bước sóng 0,42μm vào K của một tbqd. Công mà KL thực hiện với K là 2eV. Để triệt tiêu dòng quang điện, phải duy trì hiệu điện thế hãm UAK bằng bao nhiêu?

1635681967 519 3

-Dòng điện bão hòa: Ibh = ne.e .(ne là số êlectron quang điện chuyển từ catốt sang anốt trong 1 giây).

– Hiệu suất quang điện: H = ne/nλ

Ví dụ 1: Một đèn phát ánh sáng đơn sắc có λ=0,6μm sẽ phát ra bao nhiêu phôtôn trong 10s nếu công suất của đèn là P = 10W.

Phần thưởng:

so sánh photon

Dạng 5: Cho dòng quang điện bão hòa. Tính số êlectron quang điện bật ra khỏi Katốt sau thời gian t.

điện

Dạng 6: Tính hiệu suất lượng tử của một tế bào quang điện.

PPG: Hiệu suất lượng tử của tế bào quang điện là đại lượng được tính bằng tỷ số giữa số electron quang điện bật ra khỏi Katốt với số lượng photon đập vào Katốt.

hiểu luật

Ví dụ 1: Khi chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng 0,5 micromet vào bề mặt của một tế bào quang điện thì thấy dòng điện bão hòa có cường độ 0,32A. Công suất bức xạ chiếu vào Katốt là P=1,5W. hiệu suất của tế bào quang điện.

Tôi được bao quanh bởi điện

Dạng 7: Ứng dụng hiện tượng quang điện tính các hằng số h, e, A .

Sử dụng các công thức:

nong luong photong

Dạng 8: Chiếu ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp vào bề mặt của một tấm KL (hoặc quả cầu) cô lập điện. Tính hiệu điện thế cực đại mà tấm KL đạt được.

Xem thêm bài viết hay:  Sơ đồ tư duy Phân tích nhân vật Tnú dễ nhớ, ngắn gọn

PPG: Khi chiếu ánh sáng kích thích vào bề mặt KL thì quang điện tử tắt, tấm KL mất bớt êlectron (-) nên mang điện tích (+) và có điện thế V. Điện trường do điện thế V gây ra được tạo ra. tạo ra điện trở AC = eV ngăn chặn sự bứt ra của các electron tiếp theo. Nhưng ban đầu AC

Chúng ta có:

1. Năng lượng lượng tửε=hf=h.cλε=hf=hc/λVới: h = 6,625.10-34 Js: Hằng số phẳng f: tần số của ánh sáng đơn sắc c = 3.108 m/s: tốc độ ánh sáng trong chân không (m): bước sóng ánh sáng trong chân không

2. Công suất bức xạP=Nε=Nhf=N.hcλP=Nε=Nhf=N.hc/λP (W): Công suất bức xạN: số phôtôn phát ra trong 1s

3. Hiệu suất lượng tửH=n/NTrong đó n là số electron bứt ra trong 1s

4. Giới hạn quang điệnλ0=hcAλ0=hcATrong đó A là công thực hiện bởi các electron rời khỏi kim loạiA (J) ⇒ 1eV = 1,6.10-19 J

5. Công thức EinsteinNăng lượng của 1 photon εε:+ Nội năng Q+ Công thoát A+ Động năng ban đầu Ed⇒ εε = Q + A + Edo Đối với các electron ở bề mặt kim loại ⇒ Q = 0; Edo tối đa

Với m = me = 9,1.10-31 kg: khối lượng electron

Ví dụ1: Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có f = 5,1014 Hz. Số phôtôn của nguồn phát ra trong mỗi tờ giấy bằng 3.1019 hạt. Tìm công suất bức xạ của nguồn? Giải:P=N.ε=NhfP=N.ε=Nhf⇒ P = 3,1019.6,625.10-34,5.1014 = 9,9375 W

Ví dụ2: Chiếu chùm bức xạ có bước sóng 0,18 μm vào bề mặt một miếng kim loại có giới hạn quang điện là 0,3 μm. nghĩ rằng năng lượng của mỗi photon được sử dụng để phân phối công và công thoát của các electron, phần còn lại được chuyển hóa hoàn toàn thành động năng. Tìm vectơ vận tốc tức thời cực đại của các êlectron? Giải pháp:

bài hát1635681967 210 cho 8giai đoạn 81635681967 998 vi du 9giai đoạn 9

Nếu chiếu đồng thời nhiều bước sóng kích thích thì bước sóng ngắn nhất xác định vectơ vận tốc tức thời ban đầu cực đại và vectơ động năng cực đại. lựa chọn A

1635681967 596 ăn 10du lịch 11tiết 111635681968 828 vi du 12

Bản quyền bài viết thuộc luongthevinh.edu.vn. Mọi sao chép đều là gian lận!

Nguồn chia sẻ: https://c3lehongphonghp.edu.vn

công thức Einstein

Viết một bình luận