Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022

Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4 năm 2021 – 2022 hệ thống hóa nội dung, kiến ​​thức quan trọng, cùng đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4, có đáp án kèm theo dành cho các em ôn tập. Rèn luyện tốt kiến ​​thức về Tiếng Việt.

Đồng thời cũng giúp quý thầy cô tham khảo trong việc giao đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 cho học sinh của mình. Vậy mời quý thầy cô và các em theo dõi bài viết dưới đây để chuẩn bị tốt cho kì thi giữa học kì 2 sắp tới.

Nội dung ôn tập giữa kì Tiếng Việt lớp 4

1. Tập đọc: Ôn tập các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 (phối hợp trả lời liên quan đến nội dung đoạn đọc)

2. Luyện từ và câu:

  • Mở rộng vốn từ: Tài năng; Sắc đẹp; Can đảm.
  • dấu gạch ngang
  • Ba loại câu chuyện: ai làm gì? người thế nào? Ai là ai?

3. Chính tả: Nghe, đọc, viết một đoạn văn (khoảng 90-100 từ)

4. Tập làm văn: Tả cây cối

Ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

I. ĐỌC NỔI: (3 điểm)

Giáo viên nhận xét từng học sinh trong các buổi ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26

II. ĐỌC HIỂU: (7 điểm)

1. Đọc thầm câu chuyện sau:

đất ven biển

Ninh Thuận – vùng đất ven biển quanh năm nắng gió – là nơi có nhiều vựa muối nổi tiếng nhất cả nước như Cà Ná, Đầm Vua.

Nhờ thời tiết khô hạn, ít mưa, đất phù sa màu mỡ, thoát nước tốt nên người dân Ninh Thuận đã phát triển mô phỏng trồng nho thành công. Vườn nho Ba Mọi với diện tích khoảng 15.000m2 là điểm du lịch sinh thái luôn mở rộng cửa chào đón du khách. Ninh Thuận có những cồn cát mênh mông trông như sa mạc. Một bên là núi, một bên là biển, tuyến đường được nối dài bởi những vườn nho và ruộng muối tạo nên cung đường ven biển thơ mộng nhất Việt Nam.

Đến Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm để ra biển Ninh Chữ đón bình minh, bạn sẽ được trải nghiệm sống trong không khí mua bán tấp nập của cảng cá hay tham gia kéo lưới cùng ngư dân làng chài.

Trên hành trình khám phá Ninh Thuận, bạn sẽ được thừa hưởng những làn gió mát lành từ biển thổi vào, không khí khô ráo dễ chịu, nhiều nắng nhưng không hề đổ mồ hôi.

Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chăm cổ kính hay với biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu rộng lớn… Đồng cừu An Hòa với số lượng đàn cực khủng từ vài trăm đến cả ngàn con.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ hay nhất (3 mẫu)

Theo Tạp Chí Du Lịch

2. Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất hoặc hoàn thành các yêu cầu sau:

Câu 1. (0,5 điểm) Ninh Thuận là vùng đất:

A. Ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta B. Bờ biển quanh năm nắng gió. Tại cao nguyên Lâm Viên, Tây Nguyên. Ngập lụt quanh năm ở đồng bằng Nam Bộ

Câu 2. (0,5 điểm) Điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận trồng nho thành công là:

A. Thời tiết khô hạn, ít mưa, đất nhiều phù sa, thoát nước tốt.B. Thời tiết khô hạn, lượng mưa ít.C. Đất phù sa giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt.D. Những cồn cát rộng lớn trông giống như một sa mạc.

Câu 3. (0,5 điểm) Đến biển Ninh Chữ lúc bình minh, du khách sẽ được trải nghiệm gì?

A. Sống trong không khí buôn bán vui tươi của bến cá hay tham gia kéo lưới cùng ngư dân làng chài.B. thừa hưởng làn gió mát từ biển thổi vào, không khí khô ráo dễ chịu, có nắng nhưng không đổ mồ hôi.C. Những cánh đồng cừu bạt ngàn.D. Những cồn cát rộng lớn trông giống như một sa mạc.

Câu 4. (1 điểm) Nối từ ở cột A với cụm từ thích hợp ở cột B.

MỘT DI DỜI
1. Biển Ninh Chữ Một. Cánh đồng cừu rộng lớn lên tới hàng nghìn con
2. Đồng cừu An Hòa b. Đón bình minh, tham gia câu cá cùng ngư dân
3. Vườn nho Ba Mọi c. Sở hữu cung đường ven biển lãng mạn nhất Việt Nam
4. Ninh Thuận d. Khu du lịch sinh thái luôn mở cửa chào đón du khách

Câu 5. (1 điểm) Dấu gạch ngang trong câu văn: “Ninh Thuận – vùng đất ven biển quanh năm nắng gió – là nơi có nhiều vựa làm muối nổi tiếng nhất cả nước như Cà Ná, Đầm Vua. “Hiệu quả là:

A. Đánh dấu phần mở đầu lời nói của nhân vật trong lời đối thoại.B. Đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.C. Đánh dấu phần chú thích trong câu.D. Làm nổi bật những ý tưởng được liệt kê trong đoạn văn.

Câu 6. (1 điểm) Trong đoạn văn: “Trên đường…đổ mồ hôi” có bao nhiêu từ?

A. 1 từ. Đó là:………………………………………………………..B. 2 từ. Đó là:………………………………………………………..C. 3 từ. Đó là:………………………………………………………..D. 4 từ. Đó là:………………………………………………………………..

Câu 7. (0,5 điểm) Xác định các thành phần của câu sau:

Ninh Thuận có những cồn cát mênh mông trông như sa mạc.

Câu 8. (1 điểm) Câu văn trên thuộc kiểu câu:

A. ai là gì? B. Người thế nào? C. ai làm gì?D. Câu

Xem thêm bài viết hay:  tìm hiểu vẻ đẹp thác núi Lư qua bài thơ Xa ngắm thác núi Lư

Câu 9. (1 điểm) Em hãy đặt câu nói về một người như thế nào? để chỉ những đặc điểm bên ngoài hay tính cách của người mình yêu mến.

………………………………………………………………………………………………

B. PHẦN II: PHẦN VIẾT

I. Chính tả: (2 điểm)

đất ven biển

Đến Ninh Thuận, chỉ cần dậy thật sớm để ra biển Ninh Chữ đón bình minh, bạn sẽ được trải nghiệm sống trong không khí mua bán tấp nập của cảng cá hay tham gia kéo lưới cùng ngư dân làng chài.

Trên hành trình khám phá Ninh Thuận, bạn sẽ được thừa hưởng những làn gió mát lành từ biển thổi vào, không khí khô ráo dễ chịu, nhiều nắng nhưng không hề đổ mồ hôi.

Ngoài những vườn nho xanh mướt, tháp Chăm cổ kính hay biển xanh cát trắng, Ninh Thuận còn có những cánh đồng cừu rộng lớn…

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Trong tự nhiên, mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng. Tả một loài cây mà em yêu thích.

Đáp án đề ôn tập giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Giáo viên nhận xét bài đọc của từng học sinh và cho điểm dựa trên các yêu cầu sau:

  • Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc diễn cảm: 1 điểm
  • Ngắt nhịp tương đối đúng ở các dấu câu, các câu có nghĩa; Phát âm đúng tiếng, từ (sai không quá 5 từ): 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc hiểu (7 điểm)

Câu 1: 0,5 điểm: TRÁNH

Câu 2: 0,5 điểm: A

Câu 3: 0,5 điểm: A

Câu 4: 1 điểm: 1-b, 2-a, 3-d, 4-c.

Câu 5: 1 điểm:

Câu 6: 1 điểm: 2 từ. Đó là chuyển vùng và mát mẻ.

Câu 7: 0,5 điểm: Ninh Thuận có những cồn cát mênh mông trông như sa mạc.

Câu 8: 1 điểm: QUÁ

Câu 9: 1 điểm: học sinh tự diễn đạt.

VD: Lan hiền và tốt bụng.

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả (2 điểm)

  • Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, đúng mẫu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng, chữ viết sạch đẹp: 1 điểm.
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

II. Tập làm văn (8 điểm)

TT điểm thành phần mức điểm
1,5 Đầu tiên 0,5 0

Đầu tiên

Mở bài (1 điểm)

– Giới thiệu loài đã tả.

– Có ý nêu/đánh giá một đặc điểm nổi bật của loài cây đó.

– Giới thiệu loài đã tả.

– Không có câu giới thiệu hoặc không có nội dung mô tả về loài thực vật.

2 một

Thân hình

(4 điểm)

Nội dung

(1,5 điểm)

– tả các bộ phận của cây (đặc điểm như rễ, thân, cành, tán lá, hoa, quả,..)

– Các chi tiết miêu tả thể hiện đặc điểm của cây.

– Nêu ích lợi, công dụng của cây,

– tả bộ cây (các đặc điểm như rễ, thân, cành, tán lá, hoa, quả,..)

– Nêu lợi ích và công dụng của cây

– tả bộ cây (các đặc điểm như rễ, thân, cành, tán lá, hoa, quả,..)

nhưng không tập trung vào những chi tiết thể hiện đặc điểm của cây.

– Nêu lợi ích của cây xanh nhưng còn sơ sài.

Tả thiếu các bộ phận của cây hoặc tả không theo suy nghĩ, cảm xúc của mình.

– Chưa nêu được công dụng, lợi ích của cây.

2b

Kỹ năng

(1,5 điểm)

– Mô tả được sắp xếp theo một trật tự hợp lý

– chi tiết được cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau.

– các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự khá logic.

– chi tiết được cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau

– các chi tiết miêu tả sắp xếp theo thứ tự chưa hợp lý

– chi tiết được cảm nhận bằng một vài giác quan khác nhau

– các chi tiết miêu tả sắp xếp theo thứ tự chưa hợp lý

2C

cảm xúc

(1 điểm)

– Có nhiều câu nói nêu tác dụng, ý nghĩa của cây

– Bày tỏ tình cảm của mình đối với loài cây đó.

– Có mấy câu nêu được tác dụng, ý nghĩa của thực vật.

– Bày tỏ tình cảm của mình đối với loài cây đó.

Chưa nói hết được tác dụng, ý nghĩa và tình cảm dành cho cây.

3

Kết luận (1 điểm)

Nêu đánh giá về cây xanh, trách nhiệm của bản thân đối với cây xanh đó.

Chỉ nêu sự đánh giá cao của em đối với cây, hoặc trách nhiệm của bản thân đối với cây đó.

không có kết thúc

4

Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

– Chữ viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ, rõ ràng, mắc từ 0 – 3 lỗi chính tả

– Chữ viết còn nhòe, không đúng cỡ chữ, đúng kiểu chữ, mắc từ 4 lỗi chính tả trở lên.

5

dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

Mắc 0-3 lỗi dùng từ, đặt câu

Mắc trên 4 lỗi về dùng từ, đặt câu.

6

Sáng tạo (1 điểm)

Bài văn đạt 2 trong 4 yêu cầu sau:

– Có ý tưởng độc đáo.

– mô tả với hình ảnh.

– Cách dùng từ, đặt câu bộc lộ cảm xúc.

– Diễn đạt tự nhiên.

Bài văn đạt 1 trong 4 yêu cầu nêu trên.

Bài viết không đạt yêu cầu đã nêu.

Xem thêm bài viết hay:  Đóng vai Thúy Kiều kể lại cho mọi người nghe việc báo ơn báo thù

Bản quyền bài viết thuộc về THPT Sóc Trăng.Edu.Vn. Mọi sao chép đều là gian lận!

Nguồn chia sẻ: thptsoctrang.edu.vn

Viết một bình luận